Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ thuật thi công. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ thuật thi công. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 29 tháng 9, 2014

THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG

Trình tự thi công bê tông gồm các bước:
- Công tác chuẩn bị: Kiểm tra độ chính xác các bộ phận trong công tác ván khuôn, cốt  thép trước khi đổ bê tông nhằm  đảm bảo độ ổn định. Ván khuôn cốt thép phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông . Dùng máy thuỷ bình, máy kinh vĩ để kiểm tra lại cốt đáy móng và cốt đỉnh móng, vị trí các trục .
- Công tác đổ bể tông: Đổ bê tông phải đảm bảo không sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và lớp bảo vệ. Chiều cao đổ bê tông [1,5m, nếu lớn hơn thì dùng máng đổ hoặc ống vòi voi có thiết bị rung động. Thường xuyên theo dõi tình trạng của ván khuôn và hệ thống chống đỡ và vị trí của cốt thép. Khi đổ bê tông gặp trời mưa, thì các đoạn đổ bê tông được che chắn tránh nước mưa xâm nhập. Nếu thời gian ngừng đổ quá lâu thì trước khi tiến hành đổ tiếp theo phải làm nhám bề mặt để tăng độ liên kết liền khối. Trong quá trình đổ bê tông tránh để bê tông dính vào các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa đổ bê tông . Có biện pháp xử lý kịp thời những bộ phận ván khuôn bị biến dạng trong quá trình thi công.
-  Giám sát ghi chép, nghiệm thu: thực hiện với các nội dung:
Ngày bắt đầu và kết thúc công việc đổ bê tông.
Khối lượng công tác bê tông hoàn thành theo phân đoạn công trình.
Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông, số lượng mẫu, số hiệu, thời hạn, kết quả thí nghiệm mẫu.
Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông.
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ.
- Các điều kiện đảm bảo kỹ thuật khi đổ bê tông: Đổ bê tông đến đâu san bằng và đầm ngay đến đó, không đổ thành đống cao tránh các hạt to dơi dồn xuống chân đống. Không đổ bê tông vào những chỗ bê tông chưa đầm chặt. Phân chia phạm vi đầm và giao cho từng tổ phân công phụ trách để tránh hiện tượng đầm sót, đầm lại. Chỉ bàn giao ca khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông đã đổ xuống khoảng đổ.
Bê tông sẽ được đổ thành từng lớp và được đầm kỹ bằng đầm dùi. Khi đầm bê tông mũi đầm bê tông lớp trên sẽ được cắm xuống lớp dưới 10cm. Trong quá trình đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thường xuyên theo dõi đôn đốc để kịp thời điều chỉnh những sai sót của cốt thép và vị trí của những chi tiết chờ cần thiết đặt trong bê tông. Sau khi đổ bê tông xong kiểm tra lại cốt đỉnh móng bằng máy thuỷ bình.Trong quá trình đổ bê tông khi cần bố trí mạch dừng bê tông thì mạch dừng bê tông phải phẳng và vuông góc với bề mặt cấu kiện. Vị trí mạch dừng phải ở vị trí có nội lực nhỏ 1/3 nhịp hoặc 2/3 nhịp kết cấu. Trước khi đổ bê tông lớp tiếp theo thì đục nhám bề mặt và vệ sinh sạch sẽ. Đầm bê tông :
+ Không nên đầm nhiều quá tránh hiện tượng vữa bê tông lỏng, xi măng và cát tập trung xung quanh chày đầm và nổi lên mặt gây hiện tượng phân tầng.
+ Khi đầm bằng đầm dùi, chiều dày lớp bê tông đổ không nên vượt quá 1,25 chiều dài của bộ phận gây chấn động. Đầm dùi phải ăn sâu xuống lớp dưới 10cmđể liên kết tốt 2 lớp với nhau. Thời gian đầm tại một vị trí khoảng 30 giây. Khoảng cách di chuyển quả đầm là 1,5 lần bán kính tác dụng của quả đầm, và được rút từ từ không được tắt máy .
+ Khi đầm bằng đầm bàn, máy đầm phải kéo từ từ và khoảng cách giữa 2 vệt đầm 5410cm. Thời gian đầm tại một vị trí từ 30435 giây.Tại vị trí cốt thép dầy đặc, nếu không dùng được đầm thì có thể dùng đoạn sắt để đầm .Khi đầm  tránh làm sai lệch vị trí cốt thép và hư hỏng ván khuôn. Dùng sàn công tác trong quá trình đầm bê tông, tránh dẫm trực tiếp lên cốt thép .
- Công tác bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ bê tông từ 10 đến 12h tiến hành bảo dưỡng bê tông theo TCVN 4453-95 bằng cách bơm tưới nước . Thời gian bảo dưỡng bê tông phụ thuộc thời tiết, vào nhiệt độ môi trường mà có biện pháp phù hợp. Trong thời gian bảo dưỡng tránh các tác động có thể ảnh hưởng đến sự phát triển cường độ bê tông. Thường xuyên kiểm tra độ ẩm bê tông, nếu trời nóng quá thì phải có phủ bao tải đayđể giữ độ ẩm. Bê tông thường xuyên được tưới nước cho đến khi lấp đất móng. Đất lấp móng  được tưới nước đủ để giữ độ ẩm cho bê tông . Tránh bê tông bị va trạm mạnh trong thời gian đông cứng.  Khi thời tiết nắng, nóng sau khi bê tông se mặt dùng phụ gia SIKA phun lên bề mặt bê tông tránh hiện tượng bê tông bị mất nước.  Việc theo dõi bảo dưỡng bê tông được các kỹ sư thi công ghi lại trong nhật ký thi công, có chữ ký của tư vấn giám sát.

Thứ Tư, 27 tháng 8, 2014

Những tính chất kỹ thuật của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công đất

Khái niệm: Đất là vật thể rất phức tạp về nhiều phương diện, có rất nhiều tính chất (cơ, lý, hóa...) đã được nói đến trong Cơ học đất. Trong giới hạn chương trình ta chỉ đề cập đến một số tính chất của đất ảnh hưởng nhiều đến kỹ thuật thi công đất. Những tính chất này gọi là tính chất kỹ thuật của đất như : Trong lượng riêng, Độ ẩm, Độ dốc tự nhiên,

Độ tơi xốp, Lưu tốc cho phép...

1. Trọng lượng riêng của đất

Định nghĩa

Trọng lượng riêng (TLR) là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất, ký hiệu là ă

Công thức xác định
nhung-tinh-chat-ky-thuat-cua-dat-va-su-anh-huong-cua-no-den-ky-thuat-thi-cong-dat-1




G: là trọng lượng của mẫu đất thí nghiệm (T, kg...).

V: thể tích của mẫu đất thí nghiệm (m3, cm3...).

Tính chất

Trọng lượng riêng của đất thể hiện sự đặc chắc của đất. Đất có TLR càng lớn thì càng khó thi công, công lao động chi phí để thi công càng cao.

Độ ẩm của đất

Định nghĩa

Độ ẩm của đất là tỷ lệ phần trăm (%) của trọng lượng nước chứa trong đất trên trọng lượng hạt của đất, ký hiệu là W.

Công thức xác định

nhung-tinh-chat-ky-thuat-cua-dat-va-su-anh-huong-cua-no-den-ky-thuat-thi-cong-dat-2


Gnước: là trọng lượng nước chứa trong mẫu đất thí nghiệm.

GW: là trọng lượng tự nhiên của mẫu đất thí nghiệm.

Gkhô: là trọng lượng khô của mẫu đất thí nghiệm.

Tính chất

+ Độ ẩm ảnh hưởng đến công lao động làm đất rất lớn. Đất ướt quá hay khô quá đều làm cho thi công khó khăn .

Ví dụ: Trong thi công đào đất, nếu đất khô cứng quá thì để đào được đất cần tác dụng một lực đào phải lớn hơn, nếu đào bằng máy thì hao phí về nhiên liệu, thời gian tăng lên, còn nếu đào bằng thủ công thì năng suất đào giảm. Trường hợp đất quá ướt, dưới tác dụng của các tác nhân như lực đào đất, người đi lại ... làm cho đất rời ra, sự bám dính giữa các hạt không còn nữa, nhiều loại đất tạo thành bùn, gây khó khăn rất nhiều trong việc đào cũng như vận chuyển đất, vệ sinh đáy hố móng...

+ Độ ẩm của đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác thi công đất. Đối với mỗi loại

đất, có một độ ẩm thích hợp cho thi công đất.

+ Căn cứ vào độ ẩm người ta chia đất ra ba loại:

Đất khô có độ ẩm W <5%.

Đất ẩm có độ ẩm 5% ≤ W≥ 30%.

Đất ướt có độ ẩm W >30%.

+ Theo kinh nghiệm có thể xác định gần đúng trạng thái ẩm của đất bằng cách bốc đất lên tay nắm chặt lại rồi buông ra, nếu:

Đất rời ra là đất khô.

Đất giữ được hình dạng nhưng tay không ướt là đất ẩm (dẻo).

Đất dính bết vào tay hay làm tay ướt là đất ướt.

Các loại công trình và công tác đất

Các loại công trình bằng đất phân loại theo

Theo mục đích sử dụng, 

Công trình bằng đất được chia thành 2 loại: công trình bằng đất công tác đất phục vụ các công tác khác.
+ Công trình bằng đất: Đê, đập, kênh mương, nền đường...(thường có khối lượng lớn).
+ Công tác đất phục vụ các công tác khác: Hố móng, rãnh đặt đường ống...

Theo thời gian sử dụng, 

Công trình bằng đất được chia thành 2 loại: công trình sử dụng lâu dài và công trình sử dụng ngắn hạn.
+ Công trình sử dụng lâu dài: nền đường bộ, nền đường sắt, đê, đập, kênh, mương...
+ Công trình sử dụng ngắn hạn: hố móng, rãnh đặt đường ống...

Theo hình dạng công trình

Công trình bằng đất được chia thành 2 loại: công trình đất chạy dài và công trình đất tập trung.

+ Loại công trình đất chạy dài: Các công trình chạy dài như nền đường, đê, đập, kênh, mương...

+ Loại công trình đất tập trung: Các công trình đất dạng tập trung như hố móng trụ, hố móng bè, san mặt bằng...

Các loại công tác đất

Trong thi công đất có các loại công tác đất như sau:

Đào

+ Đào là hạ cao trình mặt đất tự nhiên xuống đến cao trình thiết kế.

+ Để thi công đào đất ta có thể dùng biện pháp đào đất bằng thủ công, đào bằng máy hay kết hợp cả hai...

+ Thể tích đất đào thường được qui ước dấu dương (V+)



Đắp

+ Đắp là nâng cao trình mặt đất tự nhiên đến cao trình thiết kế. Ví dụ đắp đất bờ đê, đắp nền đường...

+ Tương tự như đào, đắp ta cũng có thể áp dụng biện pháp đắp bằng thủ công hay đắp bằng cơ giới. Có thể dùng máy đào để đào đất và đổ trực tiếp vào nơi cần đắp, hay dùng các ôtô vận chuyển đất đến đổ vào nơi cần đắp, cũng có thể dùng máy ủi để vận chuyển đất để đắp.

+ Công tác đắp đất cần phải được thực hiện xen kẽ với công tác đầm đất.

+ Thể tích đất đắp thường được qui ước mang dấu âm (V-)

San

+ San là làm phẳng một diện tích mặt đất, bao gồm cả đào đất và đắp đất. Ví dụ san mặt bằng của một sân vân động hay một khu vui chơi, thể thao...

+ Dựa vào tổng khối lượng đất đào và đất đắp cần cho quá trình san ta có các dạng san mặt bằng như sau:

San mặt bằng theo điều kiện cân bằng đào đắp. Trường hợp này tổng khối lượng đất đào bằng tổng khối lượng đất đắp ÓV+ = ÓV-.

San mặt bằng theo cao trình sau khi san (Ho) cho trước. Trường hợp này có thể phải lấy bớt đất đi nơi khác (ÓV+ > ÓV-) hay phải đổ thêm đất vào (ÓV+ < ÓV-).

San mặt bằng sau khi đổ thêm vào công trình hoặc lấy bớt từ công trình một khối lượng đất cho trước.

Bóc

+ Bóc là lấy một lớp đất (không sử dụng ) trên mặt đất tự nhiên như lớp đất mùn, đất ô nhiễm... đi nơi khác. Bóc là đào đất nhưng không theo một độ cao nhất định mà phụ thuộc vào độ dày của lớp đất lấy đi.

Lấp

+ Lấp là làm cho chổ đất trũng cao bằng khu vực xung quanh. Lấp là đắp nhưng độ dày lớp đất đắp phụ thuộc vào cao trình của mặt đất tự nhiên của khu vực xung quanh.

Đầm

+ Đầm là truyền xuống đất những tải trọng có chu kỳ nhằm ép đẩy không khí, nước trong đất ra ngoài, làm tăng độ chặt, tăng mật độ hạt trong 1 đơn vị thể tích, tạo ra một kết cấu mới cho đất .

Chủ Nhật, 24 tháng 8, 2014

Chương 1: Khái niệm chung về công tác đất

chuong-1-khai-niem-chung-ve-cong-tac-dat
CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC ĐẤT
Các loại công trình bằng đất
Theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng, công trình bằng đất được chia thành 2 loại: công trình bằng đất và công tác đất phục vụ các công tác khác.

NHỮNG TÍNH CHẤT KỸ THUẬT CỦA ĐẤT VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẤT
Khái niệm: Đất là vật thể rất phức tạp về nhiều phương diện, có rất nhiều tính chất (cơ, lý, hóa...) đã được nói đến trong Cơ học đất. Trong giới hạn chương trình ta chỉ đề cập đến một số tính chất của đất ảnh hưởng nhiều đến kỹ thuật thi công đất. Những tính chất này gọi là tính chất kỹ thuật của đất như : Trong lượng riêng, Độ ẩm, Độ dốc tự nhiên,

Định nghĩa
Độ dốc tự nhiên của mái đất là góc lớn nhất của mái đất khi đào hay khi đắp mà không gây sụt lở đất, ký hiệu là i.

ĐỘ TƠI XỐP VÀ LƯU TỐC CHO PHÉP
Định nghĩa: Độ tơi xốp là tính chất thay đổi thể tích của đất trước và sau khi đào, ký hiệu là .

PHÂN CẤP ĐẤT
Cấp đất
+ Cấp đất là mức phân loại dựa trên mức độ khó hay dễ khi thi công hay là mức độ hao phí công lao động (thủ công hay cơ giới) nhiều hay ít. Cấp đất càng cao càng khó thi công hay hao phí công lao động càng nhiều.

Bài đăng phổ biến